Trang Chủ arrow Chuyên Khoa
  • Decrease font size
  • Default font size
  • Increase font size
Chuyên Khoa
Huyết Học In
26/12/2007

I. Dịch vụ cung cấp

Khoa huyết học cung cấp các dịch vụ xét nghiệm trong chẩn đoán và tư vấn  điều trị một số rối loạn huyết học và các rối loạn khác có liên quan đến máu bao gồm:

Huyết học tổng quát

  • Thiếu máu (dinh dưỡng, thiếu sắt, giun sán …)
  • Thiếu máu di truyền
  • Rối loạn huyết học miễn dịch (tán huyết …)
  • Rối loạn huyết học liên quan với các bệnh hệ thống khác.
  • Vấn đề liên quan đến truyền máu

Đông máu

  • Chẩn đoán và xử lý một số rối loạn xuất huyết da, niêm (giảm tiểu cầu, bệnh lý đông máu bẩm sinh hay mắc phải )

Bệnh lý ác tính về máu

  • Chẩn đoán rối loạn huyết học trong một số bệnh lý ác tính về máu.
  • Tư vấn điều trị các vấn đề về huyết học ác tính

Dịch vụ khác

-  Xét nghiệm nhóm máu, đếm hồng cầu lưới, tìm ký sinh trùng sốt rét.

-  Xét nghiệm LE cell, ANA

-  Tủy đồ

-  Xét nghiệm G6PD, định lượng Fe, Feritin, định lượng Vitamin B12 – Folate

-  Xét nghiệm điện di Hemoglobin

-  Sinh hoá, Miễn dịch

II. Trang thiết bị

-  Celldyn 3200, Celldyn 3700 : xét nghiệm đếm tế bào

-  Tetra : xét nghiệm đông máu

-  E 170 : xét nghiệm đỊnh lượng vitamin B12, Folate, đinh lượng Ferritin

-  Human : xét nghiệm G6PD, xét nghiệm Fer/Serum

-  D10 : xét nghiệm điện di Hemoglobin

-  Một số xét nghiệm khác: Tủy đồ, Nhóm máu, Hồng cầu lưới, LE cell, ANA, Ký sinh trùng sốt rét…

III. Kiến thức y khoa

- Trong một số xét nghiệm nhịn đói trước khi thử máu sẽ giúp kết quả chính xác hơn.

- Xét nghiệm công thức máu thường quy mỗi 3-6 tháng/ lần giúp phát hiện sớm bệnh lý thiếu máu, nhiễm giun sán…

- Vàng da, vàng mắt ngoài bệnh lý gan-mật, có thể liên quan đến bệnh lý thiếu máu tán huyết. Nếu sốt cao, mệt mõi, nước tiểu sậm màu ( màu nước trà, đen hoặc đỏ…) kèm vàng da niêm bệnh nhân cần đến nhập viện sớm.

- Thiếu máu ( da xanh, dễ hồi hộp, tim nhanh, rụng tóc, mệt…không rõ nguyên do hãy cảnh giác bệnh lý ác tính về máu.

 
Da Liễu In
20/12/2007

Giới thiệu

Được thành lập đồng thời với các chuyên khoa khác, Khoa Da liễu BVĐK Hoàn Mỹ đảm nhận khám bệnh và điều trị cho bệnh nhân mắc các bệnh ngoài da, bệnh hoa liễu và bệnh phong. Các Bác sĩ phụ trách đã tốt nghiệp chuyên khoa Da Liễu Trường Đại Học  Y Dược Tp HCM, có rất nhiều kinh nghiệm chuyên môn và được hỗ trợ bởi một phòng xét nghiệm hiện đại có thể thực hiện các xét nghiệm về ký sinh trùng, vi trùng ,vi nấm, sinh hóa, miễn dịch và giải phẫu bệnh lý.

I. Dịch vụ cung cấp:

Chẩn đoán và điều trị ngoại trú, nội trú cho các bệnh ngoài da, bệnh phong và bệnh hoa liễu như:

- Chàm,Tổ đĩa, Viêm da tiếp xúc, Viêm da dị ứng, Mề đay,

- Sạm da, Rụng tóc,

- Mụn trứng cá, Viêm da tiết bã,

- Ghẻ ngứa, Viêm da mủ,

- Nấm da- Hắc lào, Nấm móng, Lang ben, Vẩy phấn hồng Gilbert, Gàu,

- Mụn cóc, Mồng gà,

- Giang mai, Hạ cam mềm, Viêm niệu đạo do lậu cầu và không do lậu cầu,

- Zona, Thủy đậu, Aphthous ulcer,

- Lupus đỏ hệ thống, Lupus đỏ mạn tính, Vascularite, Xơ cứng bì, Vẩy nến, Pemphigus,

- Toxidermie, Hội chứng Stevens- Johnson,…

 

 Đa số bệnh nhân được theo dõi điều trị ngoại trú, các trường hợp bệnh nặng được cho nhập viện điều trị.

Bệnh Da liễu có thể được điều trị bằng các phương pháp nội – ngoại khoa.

A Nội khoa :

B Ngoại khoa :

a) Tiểu phẫu : + Abcess – Bướu bã đậu ( Sebaceous cyst )

                     + Nevus – Các bướu lành ngoài da( Benign tumor )

b) Đốt điện : ( Electrosurgery )

Image

c) Liệu pháp ánh sáng điều trị mụn trứng cá ( Acne)

Image 

II. Trang thiết bị kỹ thuật hiện đại:

Khoa Da Liễu bệnh viện Hoàn Mỹ được trang bị một phòng xét nghiệm hiện đại có thể thực hiện các xét nghiệm về huyết học, vi trùng, ký sinh trùng, vi nấm, sinh hoá, miễn dịch và giải phẫu bệnh lý giúp bác sĩ chuyên khoa có thể chẩn đoán bệnh chính xác và điều trị bệnh hiệu quả. Ngoài ra khoa Da Liễu còn được trang bị các thiết bị hiện đại giúp bác sĩ chuyên khoa có thể thực hiện các thủ thuật ngoại khoa và vật lý liệu pháp để điều trị:

1.Máy đốt điện:   + ALSATOM  SU 100M - SU 50 MB
+ ELECTROSURGICAL UNITS FOR MINOR SURGERY
+ BIPOLAR COAGULATORS

2.Máy đốt Laser: + CO2 LASER MEDICAL SYSTEM

3. Máy chiếu ánh sáng xanh ACULite


III. Các bệnh da liễu thường gặp & phương pháp điều trị:

1. Bệnh Zona

2. Thuốc chủng ngừa Zona: ZOSTAVAX

3. Kỹ thuật điều trị mụn trứng cá bằng ánh sáng xanh tự nhiên

4. Mày Đay ( Urtcaire - Urticaria - Hives - Wheals)

5. Nhiễm độc da do thuốc

6. Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) – Lịch sử 25 năm phòng chống

7. Kỹ niệm 20 năm  Ngày Thế Giới Phòng Chống AIDS (1/12/1988 - 1/12/2008)

8. Histamine và các chất đối kháng

9. Các Hình Ảnh Lâm Sàng

10. Mụn Trứng Cá Và Các Phương Pháp Điều Trị

11.  Hướng Dẫn Chẩn Đoán, Điều Trị Bệnh Tay - Chân - Miệng

12.  Chăm Sóc Và Phóng Ngừa Bệnh Tay - Chân - Miệng, Thủy Đậu, Zona

13.  Dị Ứng Mỹ Phẩm Và Điều Trị Sẹo

14.  Bệnh Chàm Có Điều Trị Dứt Điểm Hay Không ?

15.  Rôm Sảy - Nguyên Nhân, Phương Pháp Điều Trị Và Phòng Ngừa

16. Tổ Đĩa

17. Bệnh Vảy Phấn Hồng

18. Ung Thư Da

19. Ngứa

20. Côn Trùng Cắn Và Cách Xử Trí

21. Mụn Cóc

22. Tăng Tiết Mồ Hôi Nách

23. U Mạch Máu Và Phương Pháp Điều Trị

24. Tia Laser Và Một Số Ứng Dụng Trong Y Học

25. Bệnh Nấm Móng ( Onychomycosis)

26. Viêm Loét Niêm Mạc Miệng - Lưỡi

27. Điều Trị Rụng Tóc

28. Viêm Da Tiếp Xúc Dị Ứng

29. Hồng Ban Nút

30. Bệnh Nhiễm Siêu Vi Herpes

31. Viêm phế quản-phổi dị ứng do nhiễm nấm Aspergillus (Allergic bronchopulmonary aspergillosis)

32. Rụng Tóc Và Điều Trị Rụng Tóc Theo Phương Pháp Mesothrapie

33. Mụn Cóc Ngón Tay ( DIGITAL VERRUCAE) Do Dùng Thuốc Ức Chế Mễn Dịch

34. Viêm Da Đâu Chi Do Do Đường Ruột Mắc Phải ( Acquired acrodermatitis enteropathica)

35. Vẩy Nến

36. Những Bệnh Lý Của Lưỡi

37. Loại Thuốc Mới Có Thể Chấm Dứt Nổi Khổ Bệnh Chàm

38. Bệnh Lý Móng Tay

39. Viêm Da Do Thiếu Kẽm

40. Những Sai Lầm Của Con Người Khi Làm Đẹp

41. Mụn Thịt Quanh Mắt (Syringoma-Hidradenome)

42. Nước Ăn Chân

43. Hiện Tượng Mắt Quầng Thâm

44. Bạn Biết Gì Về Tắm Trắng

45. Tế bào T - Hy vọng mới cho cuộc chiến chống HIV/AIDS

46. Dị Ứng Thuốc

47. Lịch Tiêm Chủng Dành Cho Người Lớn

48. Thiếu Vitamin B12

49. Sởi Và Các Bệnh Sốt Phát Ban

50. Rạn Da (Vergeture - Stretch Mark)

51. Sùi Mào Gà ( Condyloma Acuminatum )

52. Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Bệnh Sởi Của Bộ Y Tế

53. Nốt Ruồi ( Melanocytic Naevi - Moles )

54. Xăm Mình Và Phương Pháp Xóa Xăm

55. Sẹo Lồi ( Keloid - Chéloide)

56. U Sợi Thần Kinh - Neurofibromatosis ( Von Recklinghausen's Disease)

57. Tophaceous Gout

58. Vaccine Ngừa Sùi Mào Gà Cho Phái Nam

59. Vẩy Phấn Dạng Lichen Và Đậu Mùa Cấp Tính - Bệnh PLEVA

60. Nguyên Nhân, Xét Nghiệm Chẩn Đoán và Phương Thức Điều Trị Chứng Ngứa

61. Ấu Trùng Di Chuyển Ngoài Da (Cutaneous Larva Mirgans) 

62. Bệnh Nhiễm Leishmania

63. Xỏ Khuyên Cơ Thể: Không Phải Chuyện Đùa!

64. Một số lưu ý khi chọn và sử dụng kem chống nắng

65. Viêm Phổi Do Thủy Đậu Ở Người Lớn

66. Biến Chứng Của Xỏ Khuyên Cơ Thể

67. Hồng Ban Di Chuyển Hoại Tử (Necrolytic Migratory Erythema)

68. Trẻ Em Có Bị Mụn Trứng Cá Không

69. Bệnh Zona Mắt Và Nguy Cơ Đột Quỵ

70. Bệnh Ghẻ Ngứa Và Các Nguyên Tắc Trong Điều Trị

71. Tăng Sắc Tố Ngoằn Ngoèo Trên Tĩnh Mạch (Serpentine Supravenous Hyperpigmentation)

72. Viêm Họng Ludwig ( Ludwig's Angina)

V. Nghiên cứu khoa học:


-
Điều trị chứng đau dây thần kinh sau Zona bằng phương pháp tiêm Methylprednisolone


 

 
Thần Kinh In
20/12/2007

I. Dịch vụ cung cấp

  • Khám, chẩn đoán và điều trị các bệnh:

+ Đau đầu: Migraine, Đau đầu căng cơ, Đau đầu cụm…

+ Chóng mặt: Thiểu năng tuần hoàn não, Chóng mặt tư thế lành tính…

+ Tai biến mạch máu não: Nhồi máu não, Xuất huyết não, Cơn thoáng thiếu máu não, Huyết khối tĩnh mạch não…

+ Động kinh: Vô căn, sau Tai biến mạch máu não, sau Chấn thương sọ não…

+ Bệnh lý thoái hoá não: Bệnh Parkinson, Sa sút trí tuệ (bệnh Alheizmer, SSTT mạch sáu, SSTT hỗn hợp…)

+ Bệnh lý nhiễm trùng: Viêm não – màng não (do virus, vi trùng, nấm, ký sinh trùng , lao…)

+ Bệnh lý tuỷ: Viêm tuỷ, Xuất huyết tuỷ, Nhồi máu tuỷ, Dị dạng mạch máu tuỷ, Nhiễm ký sinh trùng.

+ Bệnh lý thần kinh ngoại biên: Hội chứng Guillain barre, Viêm đa dây thần kinh (do tiểu đường, thiếu vitamine B1, thuốc…), Viêm nhiều dây thần kinh, Đau dây V, Đau thần kinh liên sườn…

+ Các bệnh lý khác: Rối loạn giấc ngủ, Rối loạn lo âu, Rối loạn cảm giác bản thể…

  • Tham vấn về các bệnh lý thần kinh
  • Tư vấn, hướng dẫn về phòng ngừa một số bệnh lý thần kinh

II. Trang thiết bị kỹ thuật hiện đại

-  Máy đo điện cơ (EMG)

-  Máy đo điện não (EEG)

-  Máy chụp cắt lớp điện toán não 64 lát (MSCT)

III. Kiến thức y khoa

1) Hướng dẫn cần biết

-  Bệnh nhân lớn tuổi và trẻ em nên có thân nhân đi kèm

-  Mang theo đầy đủ hồ sơ, toa thuốc, các xét nghiệm đã làm

-  Báo cho bác sĩ biết nếu có tiền sử dị ứng thuốc, đang có thai

2) Một số bệnh lý thần kinh thường gặp

-  Đau đầu migraine, đau đầu căng cơ

-  Thiểu năng tuần hoàn não

-  Tai biến mạch máu não

-  Động kinh

-  Bệnh Parkinson

-  Rối loạn giấc ngủ

-  Bệnh lý rẽ thần kinh

-  Viêm não – màng não do virus, vi trùng, ký sinh trùng

 
Cơ Xương Khớp In
12/12/2007

I. Dịch Vụ Cung Cấp:

Khoa Cơ Xương Khớp khám và điều trị các loại bệnh lý về cơ xương khớp do chấn thương hoặc do bệnh lý như Gãy xương, Gai cột sống, Thoái hóa khớp háng, gối, cột sống, Viêm đa cơ, Viêm khớp Gout, Viêm khớp vẩy nến, Viêm khớp nhiễm trùng, Lao khớp…Các bác sĩ  khoa Cơ Xương Khớp sử dụng các kỹ thuật tiên tiến nhất trong chẩn đoán và điều trị bệnh như

-  Thay khớp háng toàn phần hoặc bán phần.

-  Thay khớp gối toàn phần.

-  Nội soi khớp gối chẩn đoán và điều trị.

-  Điều trị phẫu thuật bệnh lý cột sống như thoát vĩ đĩa đệm, hẹp ống sống, mất vững cột sống…

-  Điều trị phẫu thuật hội chứng ống cổ tay (tê tay)

-  Điều trị phẫu thuật các loại gãy xương do chấn thương

- 

Ngoài ra, các bác sĩ khoa Cơ Xương Khớp còn tư vấn và điều trị bệnh loãng xương

II. Trang thiết bị kỹ thuật

Khoa Cơ Xương Khớp được trang bị các máy móc thiết bị hiện đại hỗ trợ hiệu quả cho quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả như

-  Máy C- arm sử dụng trong các phẫu thuật điều trị gãy xương ít xâm nhập, phẫu thuật điều trị các bệnh lý về cột sống…

-  Máy nội soi khớp dùng điều trị tái tạo dây chằng, rách sụn chêm, thoái hóa khớp và các chấn thương thể thao khác.

-  Máy đo nồng độ loãng xương tầm soát và chẩn đoán chấn thương…

III. Kiến thức y khoa

     1.  Loãng xương là gì?

Loãng xương là tình trạng bệnh lý của hệ thống xương do giảm hàm lượng canxi của xương thường gặp ở người lớn tuổi. Gãy xương và gù lưng là hậu quả thường thấy của loãng xương. Khối lượng bộ xương đạt đỉnh điểm vào năm 25 tuổi, từ năm 25 tuổi đến 40 tuổi, khối lượng của bộ xương ổn định, sau 40 tuổi khối lượng xương sẽ giảm dần theo tuổi với tốc độ khoảng 0.5 – 1%/năm. Riêng ở phụ nữ sau khi mãn kinh, tốc độ mất xương sẽ nhanh hơn khoảng 2- 4% mỗi năm trong 5 – 10 năm đầu của thời kỳ mãn kinh.

     2.  Những yếu tố nguy cơ

-  Tiền sử gia đình về bệnh loãng xương/ gẫy xương.

-  Phụ nữ có nguy cơ cao hơn nam giới.

-  Phụ nữ mãn kinh.

-  Hút thuốc lá, dùng rượu mạnh.

-  Dùng thuốc có chứa Corticoide, thuốc chống động kinh.

-  Kém phát triển thể chất.

3.  Khuyến cáo

-  Đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ và hợp lý nhất là khi mang thai

-  Đảm bảo chế độ dinh dưỡng và vận động cho trẻ

-  Nên dùng canxi và vitamin D mỗi ngày (ở tuổi 50 trở lên cần 1200mg canxi mỗi ngày; dùng canxi bổ sung khi cần thiết (gãy xương, mãn kinh…)

-  Tránh hút thuốc lá, uống nhiều rượu.

-  Đo độ loãng xương và xin tư vấn về tình trạng sức khỏe

4.  Khi nào nên đo loãng xương

-  Tất cả phụ nữ mãn kinh dưới 65 tuổi có 1 hoặc nhiều yếu tố nguy cơ.

-  Tất cả phụ nữ trên 65 tuổi.

-  Phụ nữ mãn kinh có gãy xương.

-  Những người dùng hocmon, corticoide, thuốc chống động kinh trong thời gian dài.

 
Tiêu Hóa In
29/11/2007

I. Dịch vụ cung cấp

-  Khám, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tiêu hóa như:

+  Bệnh lý miệng: Aphte; Nấm miệng; Viêm tuyến nước bọt…

+  Bệnh lý thực quản: Viêm loét dạ dày thực quản; Viêm thực quản trào ngược; Viêm thực quản do nhiễm trùng, hóa chất, nấm; Các tình trạng co thắt thực quản lành tính; Ung thư thực quản; Hội chứng Mallory Weiss; Dị vật thực quản…

+  Bệnh lý dạ dày tá tràng: Chứng khó tiêu không loét; Viêm loét dạ dày; Viêm loét tá tràng; Hội chứng Zollinger Ellison; Viêm loét miệng sau khi mổ cắt dạ dày; Viêm trĩ thành tá tràng; Viêm dạ dày tăng Cosinopli; Dị vật trogn dạ dày; Bướu lành dạ dày; Ung thư dạ dày…

+  Bệnh lý ruột non: Viêm ruột, lao ruột; U lành tính và u ác tính ở ruột non; Viêm trĩ thừa Meckel; Các hội chứng khó hấp thu; Các hội chứng liệt ruột; Nhiễm ký sinh trùng…

+  Bệnh lý đại tràng: Hội chứng đại tràng kích thích; Viêm đại tràng do nhiễm trùng; Viêm đại tràng màng giả; Viêm loét đại tràng không đặc hiệu; Bệnh lý trĩ thừa đại tràng…

-  Tham vấn giúp người bệnh về các bệnh tiêu hóa.

-  Phẫu thuật nội soi thực quản, dạ dày, trực tràng, đại tràng, cắt polype trực tràng, đại tràng.

-  Tư vấn, hướng dẫn về chi tiết thức ăn phù hợp cho từng loại bệnh tiêu hóa

II. Trang thiết bị kỹ thuật hiện đại

-  Máy siêu âm., X-quang thực quản, chụp dạ dày, đại tràng…

-  Máy nội soi dạ dày, máy nội soi đại tràng, đại tràng, thực quản.

-  Máy làm ERCP.

-  Máy súc ruột, rửa ruột.

-  Dụng cụ cắt đốt Phoplype qua ngã nội soi.

-  Dụng cụ sinh thiết qua ngã nội soi.

-  Sinh thiết chẩn đoán.

-  Dụng cụ chích xơ tĩnh mạch qua ngã nội soi

-  Xét nghiệm miễn dịch H. Pylori (sinh thiết, huyết thanh).

-  Xét nghiệm chức năng gan, tụy.

-  MSCT 64 lát cắt.

-  Tumor markers Ceg, Cg19-9, Cg72-4

III. Kiến thức y khoa

1. Những điều cần biết khi đến khám

-  Nên khi khám vào buổi sáng, bụng trống chưa ăn sáng, không uống sữa.

-  Chỉ ăn nhẹ (cháo, súp) vào buổi tối hôm trước

-  Mang theo đầy đủ hồ sơ toa cũ, các xét nghiệm đã làm, các phim X.Quang đã chụp, các phiếu kết quả nội soi trước.

-  Bệnh nhân lớn tuổi nên có thân nhân đi kèm

-  Báo trước cho Bác sĩ biết nếu có tiền sữ tăng huyết áp, bệnh tim mạch, dị ứng thuốc, hen phế quản lao phổi, tăng nhản áp, có thai.v…v…

2. Một số bệnh lý tiêu hóa thường gặp

-  Viêm loét dạ dày, tá tràng.

-  Rối loạn tiêu hóa chức năng.

-  Nhiễm trùng đường tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa.

-  Hội chứng thiếu máu cục bộ ở ruột.

-  Bệnh trĩ.

-  Viêm dạ dày, ruột

-  Tiêu chảy, táo bón.

Và các vấn đề khác như ngộ độc thực phẩm, dị ứng thức ăn, kém hấp thu, dinh dưỡng, dị vật đường tiêu hóa…

 
<< Bắt đầu < Trước 1 2 Tiếp > Cuối >>

Kết quả 1 - 15 / 18